Bệnh viêm phụ khoa có nên điều trị bằng thuốc

Bệnh viêm phụ khoa là căn bệnh mà phổ biến nhất có thể gặp ở các chị em phụ nữ nào. Viêm phụ khoa là một căn bệnh nhạy cảm gây khó chịu, mặc cảm, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của nhiều phụ nữ. Rất nhiều chị em bị ngứa âm đạo nhưng do chủ quan, thiếu kiến thức đã tự ý mua thuốc kháng sinh về bôi, đặt vào âm đạo mà không có chỉ định từ bác sĩ bác sĩ chuyên khoa. Điều này khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên trầm trọng, thậm chí có trường hợp nguy hiểm đến tính mạng và mất khả năng làm mẹ. Vậy khi bị bệnh này nên sử dụng thuốc gì, các chị em hãy tham khảo bài viết dưới đây.

1.Nguyên nhân viêm ngứa phụ khoa

Nguyên nhân gây bệnh viêm phụ khoa đến từ rất nhiều lý do như:

  • Viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida và Gardnerella vaginalis: Bệnh phát sinh khi có sự tăng trưởng quá mức của nấm Candida và Gardnerella vaginalis
  • Lây qua đường tình dục: Do quan hệ tình dục không an toàn, bừa bãi.
  • Do vệ sinh cá nhân không sạch, không đúng cách hay vệ sinh vùng kín quá sạch cũng là nguyên nhân gây bệnh: Phải giữ cho “vùng kín” luôn sạch sẽ, thoáng mát.
  • Việc thay băng vệ sinh không thường xuyên cũng khiến cho vi khuẩn xâm nhập vào bên trong gây nên viêm nhiễm âm đạo.
  • Mất cân bằng nội tiết tố ở phụ nữ ở giai đoạn mang thai hay hậu sản hoặc thời kỳ mãn kinh.

2. Triệu chứng của bệnh viêm phụ khoa.

  • Dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh là các chị em sẽ cảm thấy đỏ và mẩn ngứa quanh vùng âm đạo âm đạo gây cảm giác khó chịu, bứt rứt.
  • Triệu chứng rõ ràng nhất là âm đạo tiết dịch màu trắng, có mùi nhẹ; hoặc ra nhiều khí hư có màu trắng đục hoặc xám, vùng kín có mùi hôi tanh khó chịu
  • Xuất hiện cảm giác bỏng rát hoặc đau khi tiểu tiện hoặc quan hệ tình dục.


>>>xem thêm: nhiễm khuẩn sau sinh

3. Chữa viêm phụ khoa bằng thuốc gì?

Tùy nguyên nhân gây bệnh viêm phụ khoa là gì mà người bệnh sẽ được các bác sĩ chỉ định riêng từng loại thuốc khác nhau. Vì vậy khi có các triệu chứng của bệnh chị em cần nhanh chóng đến các cơ sở y tế chuyên khoa để khám và tìm ra nguyên nhân của bệnh.

  • Thuốc kháng nấm: Thường dùng ở dạng thuốc đặt, thuốc viên có chứa hoạt chất kháng nấm như: nystatin, clotrimazol, miconazol… được sử dụng trong điều trị ngứa âm đạo do nhiễm nấm Candida albicans.
  • Thuốc kháng sinh: Thường dùng ở dạng thuốc đặt, thuốc viên có chứa kháng sinh phổ rộng như: neomycin, polymycin, chloramphenicol… được sử dụng trong điều trị ngứa âm đạo do nhiễm khuẩn.
  • Thuốc nội tiết tố: Thường dùng ở dạng thuốc đặt có chứa estrogen giúp phục hồi lượng estrogen bị sụt giảm ở giai đoạn mang thai hay hậu sản hoặc thời kỳ mãn kinh.
  • Ngoài ra, các chị em phụ nữ nên vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hằng ngày. Những ngày hành kinh nên thay băng vệ sinh thường xuyên, tốt nhất là 4 tiếng thay 1 lần, quan hệ tình dục an toàn. Thường xuyên thăm khám phụ khoa tại các địa chỉ khám phụ khoa uy tín để phát hiện cũng như điều trị kịp thời để tránh trường hợp viêm nhiễm nặng hơn nữa

4. Cách đặt thuốc chữa bệnh viêm phụ khoa

  • Đầu tiên, chị em nên rửa sạch tay và vệ sinh âm đạo bằng nước sạch, lau khô. Lưu ý, không được thụt rửa bên trong âm đạo để tránh trầy xước và nhiễm khuẩn hơn.
  • Nếu viên thuốc đặt dạng viên cứng thì nên nhúng vào nước khoảng 10 giây hoặc đặt lên miếng gạc ẩm. Nếu viên thuốc đặt là dạng mềm thì không cần nhúng vào nước.
  • Khi đặt thuốc bạn nên nằm xuống với tư thế cao đầu gối, mông kê cao hoặc tư thế nửa nằm nửa ngồi.
  • Sau đó, kẹp thuốc vào 2 ngón tay đưa vào âm đạo, đưa thuốc vào bên trong âm đạo sâu khoảng 1 ngón tay. Chị em nên cắt móng tay và thực hiện nhẹ nhàng để tránh gây trầy xước, đau đớn.
  • Thời điểm đặt thuốc thường vào buổi tối là tốt nhất vì lúc này bạn nằm thuốc sẽ có thời gian ngấm và khó rơi ra ngoài hơn ban ngày hoặc đặt thuốc vào ban ngày thì nên nhét cục bông bên ngoài để tránh thuốc rơi.
  • Nên đặt thuốc liên tục, kể cả những ngày hành kinh để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Khi thấy có những triệu chứng của bệnh viêm phụ khoa chị em cần đến các cơ sở y tế uy tín như Bệnh viện Đa khoa Bảo Sơn để được các bác sĩ thăm khám sớm nhất. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà các bác sĩ sẽ đưa ra những đơn thuốc khác nhau. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc để tự điều trị tại nhà khi chưa có bất kì chỉ định nào của bác sĩ. 

Để được tư vấn dịch vụ khám phụ khoa tại bệnh viện đa khoa Bảo Sơn và chương trình ưu đãi đặc biệt trong tháng, các chị em xin vui lòng gọi tới Tổng đài 1900 599 858 hoặc Hotline 091 585 0770 để được tư vấn miễn phí.

Mổ nội soi cắt ruột thừa mất bao lâu thì lành hẳn?

Hầu hết các trường hợp viêm ruột thừa đều phải phẫu thuật để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người bệnh. Mổ nội soi cắt ruột thừa mất bao lâu thì lành hẳn? Sau mổ ruột thừa có cần kiêng gì không chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

1. Tại sao nên mổ nội soi cắt ruột thừa?

Bệnh viêm ruột thừa rất hiếm khi tự khỏi mà đa phần cần phải can thiệp chữa trị bằng phẫu thuật. Bệnh nhân nếu không được điều trị sớm sẽ dẫn đến vỡ ruột thừa, gây nên những biến chứng nghiêm trọng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn cả tính mạng.

Phẫu thuật cắt ruột thừa có hai phương pháp chính đó là mổ mở truyền thống và mổ nội soi. Mổ mở thường để lại vết sẹo lớn, thời gian bình phục cũng lâu hơn nên chỉ được thực hiện trong một số trường hợp đặc biệt. Hầu hết, hiện nay các bác sĩ đều chỉ định phẫu thuật mổ nội soi cắt ruột thừa cho bệnh nhân. Ưu điểm của phương pháp này là thẩm mỹ, bớt đau đớn, không gây xâm lấn và thời gian bình phục cũng nhanh hơn.

2. Mổ nội soi cắt ruột thừa bao lâu thì lành hẳn?

Phẫu thuật cắt ruột thừa bị viêm là phẫu thuật lành tính cho nên bệnh nhân cũng không cần quá lo ngại. Tùy vào tình trạng bệnh và sức khỏe của bệnh nhân mà thời gian bình phục sẽ mất khoảng 2 tuần đến 4 tuần. Sau khoảng 1 tháng, bệnh nhân có thể sinh hoạt như bình thường nhưng cũng cần hạn chế vận động mạnh để tránh nguy cơ làm tổn thương vết mổ.

Nếu như bệnh nhân được phẫu thuật cắt ruột thừa theo phương pháp mổ nội soi thì thời gian bình phục sức khỏe cũng nhanh hơn là mổ mở truyền thống. Mổ nội soi bác sĩ chỉ rạch một vết nhỏ, tránh được xâm lấn trên diện rộng nên bệnh nhân nhanh khỏe hơn.Với những người khỏe mạnh thì sau mổ nội soi một tuần có thể đi lại nhẹ nhàng được.

Theo các bác sĩ chuyên khoa thì, thời gian phục hồi sau phẫu thuật mổ nội soi cắt ruột thừa không chỉ phụ thuộc vào tình hình sức khỏe bệnh nhân mà còn do cách chăm sóc sau phẫu thuật. Bệnh nhân nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc vết mổ để nhanh bình phục sức khỏe hơn. Đặc biệt cần phải vệ sinh vết mổ một cách khoa học để tránh bị viêm nhiễm.

3. Lưu ý chăm sóc sức khỏe sau mổ nội soi cắt ruột thừa

3.1. Chăm sóc vết mổ sau mổ nội soi

  • Vệ sinh vết mổ sạch sẽ tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ, sử dụng thuốc sát trùng của bệnh viện kê theo đơn để hạn chế tình trạng nhiễm trùng vết mổ.
  • Không nên tự ý dùng các loại kem trị sẹo khi vết mổ chưa lành hẳn
  • Nên hạn chế vận động mạnh, chỉ đi lại và làm các công việc nhẹ nhàng để tránh tổn thương vết mổ
  • Nên mặc những bộ đồ rộng rãi, thoải mái để không cọ sát ảnh hưởng đến vết mổ còn non.

3.2. Chế độ dinh dưỡng sau mổ nội soi ruột thừa

Sau phẫu thuật cần cung cấp chế độ dinh dưỡng đa dạng để cơ thể có đủ năng lượng phục hồi. Tuy nhiên, ăn uống lúc này cũng cần chọn lọc những thực phẩm dễ tiêu, tốt cho hệ tiêu hóa như cháo, sữa chua, thực phẩm mềm… Bệnh nhân cũng cần ăn nhiều rau xanh, hoa quả vừa giàu dinh dưỡng lại chứa nhiều chất xơ chống táo bón. Bạn nên tránh những thực phẩm ăn nhanh, đồ chiên dầu.

3.3. Vận động sau khi mổ nội soi ruột thừa

Người bệnh sau mổ nội soi ruột thừa nghỉ ngơi nhiều là tốt nhưng cũng cần kết hợp với vận động nhẹ nhàng. Bạn có thể đi bộ mỗi ngày nhẹ nhàng. Ngoài ra không nên chơi các hoạt động thể thao hay mang vác vật nặng quá sớm.

Mổ nội soi cắt ruột thừa sẽ rất nhanh bình phục nếu như bệnh nhân biết cách chăm sóc sức khỏe một cách khoa học. Để được tư vấn gói dịch vụ Nội soi tại Bệnh viện đa khoa Bảo Sơn và chương trình ưu đãi đặc biệt trong tháng, quý khách hàng vui lòng gọi tới Tổng đài 1900 599 858 hoặc Hotline 091 585 0770 để được tư vấn miễn phí.

Bật mí 5 loại thức uống tốt cho bà bầu

  1. Trà gừng

Trong 3 tháng đầu thai kỳ, bà bầu bị hành hạ bởi chứng ốm nghén, lúc buồn nôn, lúc mệt mỏi, khó chịu không để đâu cho hết. Trà gừng là gợi lý thức uống tốt cho bà bầu, giúp giảm nghén và nôn hiệu quả. Chỉ cần thêm một lát gừng mỏng vào thức uống ấm, cảm giác khó chịu sẽ bị xua tan ngay lập tức.

  1. Nước dừa

Nôn mửa nhiều do ốm nghén sẽ làm cơ thể mẹ bầu mất nước. Lúc này, nước dừa sẽ là vị cứu tinh hoàn hảo. Không chỉ tốt cho nước ối, nước dừa giúp bầu tái hydrate hóa tự nhiên, thêm khỏe mạnh và tràn đầy sức sống.

  1. Sinh tố trái cây

A-xít folic, vitamin B hòa tan trong nước, rất cần thiết cho sự phát triển não bộ của trẻ, đặc biệt cần bổ sung trong 3 tháng đầu mang thai. Mẹ bầu có thể tìm nguồn dưỡng chất quan trọng này dễ dàng từ một ly sinh tố trái cây, chẳng hạn như sinh tố bơ.

Sinh tố sữa chua và chuối cũng là gợi ý thức uống tốt cho bà bầu. Nhiều chất xơ, chuối còn chứa thêm cả vitamin C và B6 cực tốt cho mẹ bầu. Vitamin B6 giúp cân bằng lượng natri và kali bị mất trong quá trình ốm nghén. Trong sữa chua, vi khuẩn có lợi sẽ giúp ổn định hệ tiêu hóa trong 3 tháng đầu thai nghén.

  1. Nước cam, chanh

Bổ sung sắt trong thai kỳ là yếu tố tiên quyết cho sức khỏe mẹ bầu cũng như sự phát triển toàn diện của thai nhi. Bên cạnh việc uống thêm vitamin bổ sung, bạn cũng nên để ý đến chuyện nạp thêm thực phẩm giúp tăng khả năng hấp thụ sắt của cơ thể. Nước cam sẽ giúp tăng gấp đôi khả năng hấp thụ sắt trong bữa ăn. Tránh xa trà hay cà phê, hai loại thức uống này ngược lại làm làm giảm hấp thụ chất sắt.

Ngoài nước cam, bà bầu có thể uống thêm nước cam. Nhiều vitamin C, hương thơm dễ chịu sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn trong 3 tháng đầu ốm nghén. Ngậm một lát chanh mỏng kèm chút muối là phương án giải cứu thành công cho triệu chứng buồn nôn.

  1. Trà bạc hà

Mẹ bầu bị ốm nghén nhất định không thể bỏ qua món trà bạc hà thơm mát, dịu nhẹ. Giúp giảm buồn nôn, trong y học cổ truyền, bạc hà còn có công dụng kháng khuẩn, là một chất chống ô-xy hóa và khối u cực kỳ hiệu quả.

Những lưu ý cho bà bầu “ghiền” cà phê

  1. Vì sao các bà bầu nên “né” cà phê?

Sau hàng thập kỷ tranh cãi, người ta vẫn chưa thống nhất được giới hạn chính xác lượng caffeine mà một mẹ bầu có thể sử dụng trong ngày. Tuy nhiên, những nghiên cứu từ trước đến nay đều không tán đồng việc uống cà phê trong thời kỳ mang thai.

Các nghiên cứu mới đây về tác động của caffeine đến sự phát triển của bào thai cho thấy, chất này có thể làm tăng nhịp tim của thai nhi. Và vì gan của thai nhi chưa hoàn thiện, caffeine sẽ tồn tại trong thai lâu hơn ở người lớn. Một điều nữa là caffeine có thể gây ra tác động chuyển hóa giống với adrenaline, hormone xuất hiện khi cơ thể bị stress, khiến cho lượng máu đến với thai nhi giảm đi. Một số bằng chứng cho thấy sự gia tăng nguy cơ dị tật ở thai nhi khi người mẹ sử dụng quá nhiều thực phẩm chứa caffeine.

Kết quả của một nghiên cứu đăng trên American Journal of Obstetrics and Gynaecology phát hiện các em bé có mẹ uống cà phê khi mang thai thì nguy cơ bị bệnh bạch cầu tăng 20%. Nếu bà bầu uống nhiều hơn 2 cốc mỗi ngày thì nguy cơ này tăng lên tới 60%. Những phụ nữ uống 4 cốc cà phê mỗi ngày hoặc hơn thì nguy cơ mắc bệnh của con tăng 72%.
>>> xem thêm: siêu âm thai 25 tuần

  1. Liều lượng là điều cần được chú trọng nhất

Vấn đề không nằm ở việc uống hay không uống cà phê, mà ở số lượng người mẹ tiêu thụ. Chẳng hạn, nếu uống trà ở mức độ vừa phải thì không ảnh hưởng gì tới sức khỏe mẹ và sức khoẻ của thai nhi. Theo phân tích, lượng caffein của 3 – 4 tách trà mỗi ngày không ảnh hưởng gì đến trọng lượng, chiều cao, vòng đầu, não bộ, thần kinh của trẻ sơ sinh được sinh ra sau đó.

Denis Henshaw, giáo sư danh dự về ảnh hưởng của bức xạ tới con người tại Đại học Bristol chia sẻ quan điểm: “Tôi không nghĩ các thai phụ nên từ bỏ cà phê, nhất là với những người nghiện cà phê, việc này có thể khiến họ khó chịu hoặc trầm cảm. Nhưng vì đã có cảnh báo, nên họ nên hạn chế lượng uống vào”.

Phân tích về tình trạng hấp thu và phân hủy cà phê của người mang thai cho thấy: Vào giữa thai kỳ, thời gian bán phân hủy của cà phê sẽ là 7 giờ. Cuối thai kỳ, lượng caffein bị lưu giữ lâu hơn trong cơ thể thai phụ là 10 giờ. Trong đó, phụ nữ không mang thai 1/2 số lượng cafein sẽ được phân huỷ hết sau từ 2 giờ rưỡi đến 4 giờ 30 phút. Dựa trên phân tích đó có thể thấy, nếu uống 1 – 2 cốc trà hay một cốc cà phê mỗi ngày hoàn toàn không ảnh hưởng đến thai nhi vì cơ thể người mẹ sẽ phân hủy và đào thải ra ngoài hết.

Ngược lại, nếu uống nhiều (quá 4 – 5 cốc) và uống trà hay cà phê đặc có thể gây say, mất ngủ, kích thích hưng phấn quá mức về cảm xúc, tim đập nhanh. Nhất là các chất có thể ngăn cản sự hấp thu các chất như canxi, sắt…

Bởi vậy, đến nay cơ quan sức khỏe quốc gia Anh (NSH) vẫn khuyên thai phụ chỉ nên uống tới 200 mg caffein mỗi ngày, tương đương 1,5 cốc cà phê pha phin hoặc 2 cốc cà phê hòa tan.
>>> tham khảo: siêu âm thai nhi 26 tuần tuổi
dấu hiệu viêm nhiễm phụ khoa

Những bất thường ở tử cung có thể gây vô sinh

  1. Những bất thường bẩm sinh ở tử cung gây vô sinh

Bất thường bẩm sinh (hay dị tật bẩm sinh) về tử cung có nhiều loại. Dưới đây nêu một số trường hợp thường gặp nhất dẫn đến vô sinh:

Không có tử cung: Có những phụ nữ bẩm sinh đã không có tử cung mặc dầu các bộ phận khác như bộ phận sinh dục ngoài, buồng trứng vẫn có như người bình thường nhưng tử cung lại không có, thay vào đó là một màng mỏng, hai bên màng này vẫn có 2 vòi và buồng trứng như người bình thường.

Tử cung bất thường (hay dị dạng):

Hay gặp hơn cả là loại tử cung đôi với các dạng sau đây:

+  Có 2 tử cung, mỗi tử cung có một cổ tử cung riêng biệt kèm theo 2 âm đạo. Dị tật này gây vô sinh vì khối lượng của mỗi tử cung quá nhỏ. Tuy vậy cũng có người có thể mang thai, thậm chí khi thì mang thai ở tử cung bên này khi lại ở tử cung bên cạnh.

+ Có 2 tử cung, 2 cổ tử cung nhưng lại chỉ một âm đạo.

+  Có trường hợp 2 tử cung nhưng lại chung nhau một cổ tử cung.

+ Có trường hợp tử cung một sừng, trên thực tế cũng là loại dị tật 2 tử cung nhưng một bị teo đi, chỉ còn lại một tử cung với một vòi.

Còn một loại tử cung kém phát triển, luôn ở dạng tử cung của trẻ em với hình dáng nhỏ bé, các tỷ lệ, kích thước ngược với tử cung một phụ nữ trưởng thành.
>>> xem thêm: viêm lộ tuyến tử cung

  1. Những tổn thương bệnh lý ở tử cung gây vô sinh

Đó là những trường hợp người phụ nữ sinh ra đã có tử cung và tử cung đó phát triển bình thường nhưng do bệnh mắc phải gây tổn thương khiến tử cung không mang thai được nữa. Có thể gặp các trường hợp sau:

  • Tắc vòi tử cung: Tử cung có 2 vòi, là 2 ống dẫn từ thân tử cung sang 2 bên, tiếp giáp với buồng trứng, thu nhận trứng chín rụng xuống để thụ tinh với tinh trùng người đàn ông (khi giao hợp) trở thành phôi và chuyển dần vào trong lòng tử cung để làm tổ và phát triển thành thai. Trường hợp thường gặp là do viêm nhiễm khiến vòi tử cung bị dính, tắc lại nên tinh trùng không thể đi lên và trứng sau khi rụng cũng không thể di chuyển về phía buồng tử cung nên không có thụ thai. Ngoài ra, vòi tử cung có thể bẩm sinh bị chít hẹp hoặc bị khối u chèn ép, ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng và trứng.
  • Tử cung bị dính: Bình thường bên trong tử cung là một khoang rỗng, có lớp niêm mạc bao phủ. Chính lớp niêm mạc này do biến đổi nội tiết theo chu kỳ, hàng tháng bong ra gây chảy máu tạo nên kinh nguyệt. Trường hợp buồng tử cung bị viêm nhiễm, lớp niêm mạc bị tổn thương làm cho buồng tử cung dính các mặt lại với nhau hoàn toàn (sẽ gây vô kinh) hoặc một phần (gây kinh ít và đau bụng kinh). Những tổn thương này ở niêm mạc tử cung khiến trứng thụ tinh không làm tổ được tại đó gây vô sinh.
  • Tử cung có khối u: Thường gặp là các u xơ tử cung. Các khối u này khi to lên sẽ làm buồng tử cung biến dạng, không thuận lợi cho phôi thai làm tổ. Có khi tuy khối u không lớn nhưng lại ở vị trí sát với lỗ thông lên vòi tử cung gây tắc.

Trên đây là những nguyên nhân chính khiến người phụ nữ vô sinh. Để xác định vô sinh do nguyên nhân nào, người phụ nữ phải được thầy thuốc chuyên khoa thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết mới chẩn đoán được chính xác và mới có phương pháp điều trị thích hợp.
>>> tham khảo: viên đặt phụ khoa
siêu âm thai 10 tuần

Cholesterol và thai phụ cần nên biết

  1. Cholesterol là gì và vai trò của nó đối với cơ thể

Thực ra cholesterol là một loại chất béo có trong máu và trong các tế bào của cơ thể. Cũng như các chất khác, cholesterol là một thành chất quan trọng được cơ thể sử dụng để tạo nên màng tế bào, một số nội tiết tố (hormone), muối mật, và phục vụ cho các chức năng khác của cơ thể do đó cơ thể của chúng ta cần có sự hiện diện của cholesterol.
Cholesterol được tạo ra từ hai nguồn: 1. Từ nội sinh (Gan và các tế bào khác của cơ thể tạo nên khoảng 75% cholesterol máu và 2. từ thức ăn mà bạn ăn vào (25%) được cơ thể hấp thu qua thức ăn như trứng, sữa, óc, thịt…. Một điều lần lưu ý là cholesterol được chia làm 2 loại bao gồm HDL (cholesterol có tỉ trọng cao, là loại cholesterol tốt bảo vệ cơ thể chống lại bệnh xơ vữa động mạch) và LDL (cholesterol có tỉ trọng thấp, là loại cholesterol xấu gây bệnh cho cơ thể, làm tăng nguy cơ các bệnh về tim mạch).

  1. Tăng cholesterol máu

Đây là một thuật ngữ y học dùng để chỉ nồng độ của cholesterol máu ở mức cao. Thường thì tăng cholesterol không gây ra triệu chứng nên cách duy nhất để phát hiện tình trạng này là xét nghiệm máu. Tuy nhiên nếu kết quả xét nghiệm nồng độ cholesterol trong máu cao hơn 200mg/dl thì cũng không nên quá lo lắng, vì việc tiếp theo là cần làm tiếp một xét nghiệm khác để đo thành phần cholesterol.

Nếu thành phần HDL cao còn LDL bình thường thì bạn đang có cholesterol tốt không cần phải quá lo lắng, ngược lại nếu LDL cao chứng tỏ cơ thể bạn có nhiều cholesterol xấu, điều đầu tiên bạn cần làm trước khi dùng thuốc là thay đổi thói quen sinh hoạt cũng như chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
>>> xem thêm: siêu âm thai 9 tuần

  1. Thai kỳ và mức cholesterol

Các nghiên cứu chứng minh rằng với một thai kỳ bình thường cũng có thể làm mức cholesterol sẽ tăng cao hơn trong máu (gồm cả HDL và LDL). Nguyên nhân là trong quá trình mang thai, các hormon sẽ kích thích gan tăng mức sản xuất cholesterol, như phần trên đã đề cập đến vai trò của cholesterol, những tác dụng như kích thích màng tế bào, nội tiết tố…. là rất cần thiết cho sự phát triển khoẻ mạnh của thai nhi. Do đó nếu xét nghiệm cholesterol trong máu của thai phụ cao hơn một chút so với bình thường thì cũng không nên lo lắng, tuy nhiên nếu mức tăng này quá cao thì bác sĩ sẽ tư vấn việc thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng, cách sinh hoạt hàng ngày hoặc sử dụng thuốc trong trường hợp cần thiết.

  1. Một số phương pháp giúp hạn chế cholesterol xấu

Nếu mức cholesterol trong máu tăng mà xét nghiệm cho biết thành phần cholesterol xấu cao thì một số phương pháp sau sẽ giúp cân bằng và hạn chế lại thành phần cholesterol xấu này:

  • Hãy tập thể dục, gia tăng các hoạt động như đi xe đạp, đi bộ (nên tận dụng mọi cơ hội đi bộ),
  • Tránh ăn uống liên tục các thực phẩm có chứa nhiều cholesterol như mỡ động vật, thịt có màu đỏ, lòng heo, lòng bò, óc, trứng…
  • Hạn chế bia, rượu
  • Không hút thuốc lá
  • Riêng việc dùng thuốc hạ cholesterol đối với thai phụ cần phải có chỉ định của bác sĩ.

>>>> tham khảo: siêu âm thai 15 tuần
siêu âm thai 3d4d    

Vùng kín có mùi hôi khi mang thai: Dấu hiệu bệnh mẹ chớ bỏ qua!

  1. Khi dịch tiết là vô hại

Khi mang thai, cơ thể mẹ bầu sẽ trải qua những thay đổi đáng kể so với bình thường, trong đó có những thay đổi về vùng kín. Sự thay đổi phổ biến, dễ nhận thấy nhất là âm đạo sẽ tiết nhiều dịch hơn do nồng độ Estrogen và Progesterone tăng nhanh. Điều này khiến vùng kín dễ xuất hiện mùi hôi khó chịu cũng như gia tăng nguy cơ bị viêm nhiễm vùng kín.

Tuy nhiên, nếu dịch tiết vùng kín không đi kèm các hiện tượng như ngứa rát, đau bụng… bạn cũng không nên quá lo lắng. Điều cần làm nhất lúc này là tăng cường ý thức bảo vệ vùng kín để ngăn ngừa viêm nhiễm phụ khoa cũng như tránh các rủi ro không đáng có cho mẹ và thai nhi.

  1. Những dấu hiệu bệnh lý mẹ cần cẩn trọng

Trong trường hợp mùi hôi âm đạo đi kèm với các triệu chứng như: màu sắc khí hư bất thường, ngứa rát, tiểu buốt, tiểu dắt, đau bụng… mẹ cần đến ngay các bác sĩ phụ khoa để được thăm khám và được tư vấn điều trị kịp thời.
>>> xem thêm: siêu âm thai 9 tuần

  1. Những bệnh viêm nhiễm phụ khoa phổ biến mẹ bầu dễ mắc phải:

  • Nhiễm khuẩn âm đạo

Nhiễm khuẩn âm đạo phổ biến đến nỗi hầu như phụ nữ nào cũng từng trải qua ít nhất một lần trong đời, đương nhiên là không loại trừ các mẹ bầu. Nhiễm khuẩn xảy ra khi có sự hiện diện quá mức của vi khuẩn âm đạo, phá vỡ sự cân bằng tự nhiên.

Các triệu chứng thường gặp của nhiễm khuẩn âm đạo thường là âm đạo tiết nhiều dịch có mùi tanh kèm cảm giác ngứa, rát…

  • Nhiễm trùng do nấm

Nhiễm trùng do nấm phát sinh khi có sự tăng trưởng quá mức các loại nấm như: Candida, trùng roi, tạp khuẩn… khiến khí hư ra nhiều, có màu sắc bất thường, kèm mùi hôi khó chịu. Những triệu chứng khác bao gồm đỏ và ngứa quanh vùng âm đạo, cảm giác bỏng rát hoặc đau khi tiểu tiện hoặc quan hệ tình dục.

  • Viêm lộ tuyến cổ tử cung

Viêm lộ tuyến cổ tử cung thường xuất hiện những biểu hiện như: khí hư bất thường, khí hư ra nhiều có mùi hôi khó chịu, đau vùng thắt lưng, vùng chậu, tiểu nhiều, tiểu buốt, tiểu dắt… Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra tình trạng viêm niệu đạo gây sẩy thai hoặc sinh non. Thêm nữa, viêm lộ tuyến cổ tử cung còn khiến cho kết cấu của cổ tử cung bị đảo lộn, giảm tính đàn hồi dẫn khiến cho chị em khó sinh nở hơn, nguy cơ sẩy thai hoặc sinh non cao.

  • Viêm khung chậu

Dịch tiết nặng mùi ở âm đạo là một trong những biểu hiện rõ rệt nhất của chứng viêm khung chậu. Căn bệnh này thường do vi khuẩn lây lan từ âm đạo và cổ tử cung gây ra. Triệu chứng điển hình của bệnh thường là: đau bụng, khí hư ra nhiều kèm mùi hôi, đau và ra máu khi quan hệ, tiểu buốt, tiểu buốt, xuất huyết âm đạo bất thường…

  • Nhiễm Strep nhóm B và trichomonas (GBS)

Các triệu chứng của nhiễm trùng đường niệu thường bao gồm đau hoặc nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu đục, đi tiểu liên tục. Nếu kết quả kiểm tra dương tính với GBS, mẹ bầu sẽ cần điều trị bằng kháng sinh khi chuyển dạ để không lây bệnh cho em bé.

  1. Cách phòng ngừa và điều trị:

Hầu hết các trường hợp tiết dịch âm đạo gây mùi ở vùng kín thông thường hay nhiễm khuẩn âm đạo khi mang thai đều có những biện pháp để phòng ngừa hoặc điều trị. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thai kỳ, mẹ cần lưu ý bảo vệ vệ sinh cá nhân bằng cách:

-Quan hệ tình dục an toàn

-Hạn chế việc tắm bồn hoặc đi bơi để tránh các vi khuẩn bên ngoài tấn công khiến tình trạng viêm nhiễm càng thêm nặng.

-Uống nhiều nước, ăn các thực phẩm giàu carbohydrate, ngũ cốc, sữa chua nhằm thúc đẩy ngăn ngừa nhiễm trùng âm đạo.

-Thăm khám bác sĩ khi có dấu hiệu lạ cũng như tuân theo phác đồ để bệnh được điều trị nhanh, triệt để.

-Mẹ cũng nên giữ thói quen lau khô vùng kín sau mỗi lần đi vệ sinh (lau từ trước ra sau) bằng khăn mềm hoặc giấy. Tuyệt đối không thụt rửa vào sâu âm đạo.

-Tránh mặc đồ bó sát, sử dụng đồ lót và quần áo từ chất liệu thoáng mát, dễ thấm hút như cotton.

-Tránh dùng giấy vệ sinh thơm, dung dịch vệ sinh thông thường và các chất tẩy rửa, nước hoa để vệ sinh vùng kín khi mang thai.
>>> tham khảo: siêu âm thai 1 tháng
siêu âm thai 13 tuần

Điểm danh thực phẩm tốt cho bà bầu giúp thai nhi thông minh

  1. Cháo hàu, thực phẩm tốt cho bà bầu hàng đầu

Hàu chứa hàm lượng kẽm khá cao. Cứ trong 100gr hàu có tới 25mg kẽm. Món hải sản này cũng rất giàu protein, chất béo, kali, natri, canxi, sắt, phốt pho, đồng. Ngoài ra, trong hàu rất giàu vitamin A, vitamin B1, B2, giàu I-ốt, axit amin.

Là nguồn bổ sung kẽm vộ cùng lý tưởng cho mẹ bầu, món cháo hàu giúp mẹ bầu cải thiện chức năng tiêu hóa của dạ dày. Nó còn giúp tăng khả năng miễn dịch cũng như chống lại các bệnh nhiễm trùng.

  1. Cháo cá hồi giúp bé thông minh

Cá hồi giàu hàm lượng DHA, là vi chất rất cần thiết giúp thai nhi phát triển trí não cũng như ổn định trạng thái cho mẹ bầu trong suốt thai kỳ. Ngoài DHA, cá hồi còn dồi dào các vitamin nhóm B như B1, B6, B12 và các axit amin: niacin, pantothenic, thiamin, riboflavin.

Bên cạnh đó, thịt cá hồi cũng cung cấp một lượng không nhỏ các nguyên tố vi lượng như sắt, canxi, phốt pho, kẽm, đồng… Đây là những dưỡng chất không thể thiếu trong quá trình phát triển của thai nhi.
>>> xem thêm: siêu âm thai 9 tuần

  1. Bồ câu hầm hạt sen bồi bổ cho mẹ

Hàm lượng protein trong thịt chim bồ câu rất cao. Loại thịt này cũng rất giàu dinh dưỡng, dồi dào các vitamin như vitamin A, B1, B2, E. Bên cạnh đó, thịt chim bồ câu còn hỗ trợ tuần hoàn máu, tăng hấp thu dinh dưỡng, rất tốt cho mẹ bầu.

Hạt sen có hàm lượng vitamin C, vitamin B, các khoáng chất như: sắt, canxi, kali, phốt pho… Từ xưa, hạt sen đã được xem như một vị thuốc an thần, bồi bổ cơ thể và có tác dụng dưỡng thai hiệu quả.

Chim bồ câu hầm hạt sen là món cực bổ dưỡng, giúp kích thích vị giác, giúp mẹ bầu có lại được vị giác và ăn ngon miệng hơn. Tuy nhiên mẹ chỉ nên ăn 1-2 lần mỗi tuần để tránh dư chất.

  1. Gà hầm sả vừa chữa nghén vừa dưỡng thai

Thịt gà giàu protein và các khoáng chất như: sắt, canxi, phốt pho, axit nicotic, các vitamin A, E, D, B1, B2. Chính vì vậy thịt gà rất tốt cho mẹ bầu trong việc làm giảm phù nề, giúp an thai, bổ sung dinh dưỡng, giảm mệt mỏi và ngừa cảm cúm.

Sả là gia vị giàu axit folic, kẽm, canxi, đồng, sắt, magie, mangan, phốt pho, vitamin C, vitamin A, sả tốt cho bà bầu nếu chỉ dùng với một lượng nhỏ để làm tăng gia vị.

Gà hầm sả thực sự là loại thực phẩm tốt cho bà bầu chữa nghén hiệu quả, lại cung cấp dưỡng chất tốt cho mẹ bầu và thai nhi.

  1. Măng tây xào thịt bò bổ mẹ khỏe con

Măng tây giàu kali, chất xơ, protein, vitamin K, đặc biệt dồi dào hàm lượng axit folic. Đây là một chất rất quan trọng đối với hệ thần kinh của thai nhi trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ, siêu âm thai 3 tháng đầu

Mẹ thiếu axit folic trong thời kỳ mang thai , em bé sinh ra dễ bị dị tật ống thần kinh, nứt đốt sống. Thịt bò dồi dào chất sắt, protein, kẽm, niacin, phốt pho, các vitamin nhóm B như B6, B12…

Đây là thực phẩm giúp ngăn ngừa chứng thiếu máu do thiếu sắt và chặn đứng dị tật thai nhi. Thịt bò xào măng tây không chỉ giúp mẹ khỏe mạnh mà còn giúp trí não bé phát triển và ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh do thiếu sắt hoặc thiếu axit folic.

  1. Bông cải xanh xào tôm cung cấp vitamin

Tôm dồi dào protein, sắt, kẽm, iốt, phốt pho, canxi, vitamin B6, B12. Bà bầu thêm tôm vào thực đơn trong thai kỳ của mình để bổ sung canxi, nhằm giúp hệ xương và răng của bé phát triển.

  1. Cháo cá chép đậu đỏ tốt toàn diện cho mẹ và bé

Cá chép giàu protein, kali, canxi, sắt và phốt pho. Trong Đông y, cá chép là món ăn lợi tiểu, chữa ho, chữa mẩn ngứa, tốt cho hệ tiêu hóa. Đối với bà bầu, cháo cá chép là món ăn an thai và nuôi dưỡng trí não thai nhi hàng đầu.

Quan niệm dân gian còn cho rằng bà bầu ăn cá chép trong thai kỳ, con sinh ra còn rất xinh đẹp và trắng trẻo. Nguyên nhân do cá chép chứa nhiều axit amin và protein, chất béo cần thiết cho sự phát triển của thai nhi.

Đậu đỏ giàu vitamin B1, B6, C, E, K… có tác dụng tăng cường thể lực, giúp cải thiện sức đề kháng, tăng khả năng chống chọi với bệnh tật. Nó cũng chứa nhiều khoáng chất như sắt, kẽm, magie, kali, natri, mangan, canxi, phốt pho… và chất xơ hòa tan.

Đây đều là thực phẩm rất tốt cho mẹ bầu. Mẹ hãy bổ sung món cháo cá chép đậu đỏ vào thực đơn trong thai kỳ để khỏe mạnh hơn cũng như giúp thai nhi phát triển trí não tốt hơn.

  1. Trứng gà xào đậu hũ non ngừa dị tật thai nhi

Trứng gà là thực phẩm cực tốt cho bà bầu khi chứa nhiều dưỡng chất quan trọng như vitamin A, D, B2, B6, B12, kali, natri… Nó cũng giàu sắt, canxi, axit folic, giúp não thai nhi phát triển và ngăn ngừa các dị tật do thiếu canxi, sắt, axit folic.

Đậu hũ non giàu canxi, sắt, mangan, kẽm, đồng, vitamin B1. Đậu hũ kết hợp với trứng là món ăn cực bổ dưỡng cho mẹ bầu, giúp bổ sung sắt, ngăn ngừa các bệnh thiếu máu do thiếu săt, ngăn ngừa dị tật ống thần kinh do thiếu axit folic.

  1. Dưỡng thai kiểu Hàn với canh rong biển sườn non

Rong biển giàu chất xơ, sắt, canxi, beta catotene và i-ốt. Rong biển cũng là nguồn cung cấp các vitamin A, C, vitamin nhóm B dồi dào. Trong khi đó, sườn non lại giàu đạm, vitamin A, vitamin C và các khoáng chất: sắt, canxi, magie, kali…

Rong biển nấu sườn non là một trong số các món ăn bổ dưỡng cho bà bầu được người dân ở xứ sở kim chi luôn chăm chút. Không chỉ cung cấp đủ các vitamin, canh rong biển còn giúp bà bầu ăn ngon ngủ khỏe, giảm ốm nghén hiệu quả.

Bên cạnh loại thực phẩm tốt cho bà bầu trên đây, mẹ cũng nhớ chú ý vận động nhẹ nhàng, giữ tâm lý thoải mái vui vẻ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiếng cười có thể làm giảm căng thẳng, giải phóng các endorphin tạo cảm giác dễ chịu, giúp lưu thông máu, bài tiết chất thải giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Vì thế, các bà mẹ hãy hạn chế các căng thẳng trong cuộc sống, giữ cho mình một tâm trạng thật là tốt để thai nhi được phát triển tốt nhất.
>>> tham khảo: siêu âm thai 6 tuần

Triệu chứng thiếu máu não ở bà bầu không thể bỏ qua

  1. Tại sao bà bầu dễ thiếu máu?

Trong những lần khám thai định kỳ, mẹ luôn cần phải xét nghiệm máu, nhất là trong tam cá nguyệt đầu tiên bởi có rất nhiều lý do khác nhau dẫn đến tình trạng này:

  • Thai nhi càng lớn thì nồng độ huyết sắc tố trong máu mẹ càng giảm
  • Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng
  • Ốm nghén kéo dài, chán ăn, ăn vào là buồn nôn
  • 2 lần sinh đẻ quá gần nhau
  • Mang đa thai, xuất huyết trước sinh…
  1. Bà bầu thiếu máu não sẽ như thế nào?

Hồng cầu chứa các hemoglobin – một loại protein giàu chất sắt, có nhiệm vụ vận chuyển ô-xy cung cấp cho thai nhi. Mẹ thường bị thiếu sắt trong thời gian thai kỳ ở tháng thứ 4 đến thứ 9.
>>> xem thêm: siêu âm thai 1 tháng

Nếu sự chênh lệch này quá lớn, tình trạng thiếu máu sẽ xảy đến, và tất yếu sẽ dẫn tới hiện tượng thiếu máu não có thể dẫn tới sinh non, trẻ sinh ra thiếu cân và mẹ dễ bị trầm cảm sau sinh hơn. Cụ thể:

Thiếu máu giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ: Lý do tam cá nguyệt đầu tiên mẹ phải xét nghiệm máu mỗi lần siêu âm vì đây là thời điểm quan trọng đối với sự hình thành cơ thể của thai nhi. Thiếu máu trong giai đoạn này bé có nguy cơ dị tật bẩm sinh.

Thiếu máu trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ: Trong giai đoạn giữa và cuối thai kì, nếu mẹ bầu bị thiếu máu có thể phải đối mặt với nguy cơ sinh non, sinh con nhẹ cân, suy dinh dưỡng.

  1. Triệu chứng thiếu máu não mẹ cần biết:

Đây là 6 triệu chứng thường gặp khi bà bầu bị thiếu máu não thường gặp:

  • Đau đầu thường xuyên
  • Hoa mắt, chóng mặt
  • Cơ thể uể oải, mệt mỏi
  • Hay bị đánh trống ngực
  • Khó thở suốt thời kỳ mang thai
  • Thèm ăn các vật thể phi thực phẩm như nước đá, giấy hoặc đất sét, còn gọi là hội chứng Pica

4.Thiếu máu não bà bầu nên ăn gì?

Khởi phát ban đầu của tình trạng thiếu máu não ở phụ nữ mang thai là do thiếu hụt folate (a-xít folic – vitamin B6). Đây là vitamin quan trọng với sự phát triển của thai nhi cũng như sứ khỏe bà bầu.

Nếu không được cung cấp đủ folate trong suốt 40 tuần thai trẻ có thể gặp phải chứng bệnh gai đôi cột sống (bệnh bẩm sinh), thiếu cân khi sinh, thiếu máu nguyên hồng cầu… ảnh hưởng đến cuộc sống sau sinh của trẻ.

Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, muốn duy trì một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ bầu nên bổ sung ít nhất 27mg chất sắt mỗi ngày và không vượt quá 45mg sắt trong suốt 9 tháng “mang nặng”.

Ngoài ra, thiếu hụt vitamin B12 cũng dẫn đến tình trạng thiếu máu lên não ở phụ nữ mang thai. Mẹ bầu nên đảm bảo nồng độ vitamin B12 trong giai đoạn đầu thai kỳ trên 300 ng/L để ngăn ngừa tình trạng dị tật thai nhi.

Một số thực phẩm giàu sắt:

  • Ngũ cốc, bánh mì
  • Đậu lăng và các loại đậu
  • Gan động vật
  • Đậu phụ
  • Thực phẩm sấy khô như nho, quả mơ
  • Củ cải đường
  • Táo
  • Rau dền

Bên cạnh chế độ ăn khoa học, để phòng chống thiếu máu não khi mang thai, hàng ngày thai phụ cần uống bổ sung thêm viên sắt/ folate (loại viên chứa 60mg sắt nguyên tố và 0,4mg a-xít folic) ngay từ lúc bắt đầu có thai đến sau khi sinh 1 tháng.
>>> tham khảo: hình ảnh siêu âm thai
chi phí sinh con

Xét nghiệm cần làm trước khi mang thai

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mẹ và bé trong suốt 9 tháng thai kỳ, bạn nên thực hiện rất nhiều xét nghiệm thai. Tuy chỉ cần làm các xét nghiệm cần làm khi mang thai, nhưng việc hiểu được mục đích cũng như quá trình rất quan trọng.
Những xét nghiệm cần  trước khi mang thai. Đây là các xét nghiệm khi mang thai cần thiết giúp mẹ chuẩn bị đầy đủ sức khỏe cho thai kỳ sắp tới.
1.Xét nghiệm nhóm máu ABO và Rh (Rhesus)
Đến nay, các nhà khoa học đã phát hiện mỗi người chúng ta có đến 30 hệ nhóm máu khác nhau nhưng quan trọng nhất là hệ nhóm máu ABO và hệ Rh.
Mỗi hệ nhóm máu lại có các nhóm máu khác nhau do sự có mặt hay không có mặt của kháng nguyên trên bề mặt hồng cấu và kháng thể trong huyết thanh của người đó.
Ví dụ: hệ ABO có 4 nhóm máu A, B, O, AB và hệ Rh có chủ yếu 5 nhóm D, C, E trong đó kháng nguyên D có tính sinh miễn dịch cao nhất.
Những người phụ nữ mang thai luôn được kiểm tra nhóm máu hệ ABO và hệ Rh. Nếu mẹ có nhóm Rh âm và thai nhi có nhóm Rh dương (không hòa hợp hệ Rh), thì cơ thể mẹ có thể sản xuất kháng thể Anti D tấn công và phá hủy hồng cầu thai nhi.
Tai biến thường hiếm khi xảy ra ở lần mang thai đầu tiên. Tuy nhiên, nếu không được điều trị, những lần mang thai sau đó có thể xảy ra những tai biến rất nghiêm trọng, gây ảnh hưởng lớn đến cả mẹ và thai nhi.
>>> xem thêm: siêu âm thai 3 tháng đầu

2.Tầm soát công thức máu của mẹ bầu
Xét nghiệm công thức máu trước hết để xác định tình trạng thiếu máu và có cần bổ sung thêm sắt hay không, bởi việc mang thai sẽ làm bệnh thiếu máu do thiếu sắt trở nên tồi tệ hơn.
Xét nghiệm máu cũng để xác định nhóm máu để khi cần thiết thì truyền máu và xác định yếu tố Rh để phòng bất đồng nhóm máu mẹ và con.
Xét nghiệm sẽ cho biết bạn âm tính hay dương tính với Rh. Nếu bạn âm tính với Rh (Rh-), còn chồng dương tính với Rh (Rh+) thì bé có thể mang Rh(+). Khi đó, cơ thể mẹ sẽ sản xuất những chất kháng thể làm thai nhi bị đào thải hoặc trẻ sẽ tử vong ngay khi sinh.
Bên cạnh đó, các xét nghiệm khi mang thai cần thiết còn bao gồm xét nghiệm hóa sinh máu, xét nghiệm đường huyết trong máu xem bạn có bị mắc bệnh đái tháo đường hay trục trặc về chức năng thận hay không.
3.Xét nghiệm viêm gan B
Các bệnh lý ở gan như viêm gan siêu vi B, C có khả năng cao lây truyền từ mẹ sang con thông qua đường máu và bào thai. Ngoài ra, bé cũng có thể bị lây nhiễm trong quá trình sinh và quá trình chăm sóc như khi mẹ cho con bú, mớm…
Vì vậy, trước khi mang thai, bạn cần xét nghiệm chức năng gan nhằm tầm soát các nguy cơ mắc bệnh về gan đối với thai nhi. Và nên tiến hành trong 3 tháng trước khi quyết định mang thai.
Có nhiều cách làm xét nghiệm để đánh giá chức năng gan, nhưng cách phổ biến là kiểm tra tĩnh mạch, xét nghiệm máu. Nếu người mẹ dương tính với các bệnh này, bác sĩ sẽ tư vấn bạn có nên sinh con lúc này hay không và cách phòng bệnh cho bé.
4.Xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia)
Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) được truyền từ cha mẹ sang con theo cơ chế di truyền lặn, đứa trẻ sinh ra mắc bệnh chỉ khi cả bố và mẹ là người mang gen bệnh.
Như vậy, người mang gen Thalassemia hoàn toàn có thể sinh ra những đứa con khỏe mạnh nếu kết hôn với người không mang gen. Quy trình xét nghiệm phát hiện người mang gen Thalassemia có thể thực hiện theo từng bước:
Bước đầu tiên là thực hiện tổng phân tích tế bào máu với chi phí xét nghiệm không đáng kể; Căn cứ vào kết quả xét nghiệm bác sỹ sẽ chỉ định bước xét nghiệm
Thứ hai là định lượng thành phần huyết sắc tố, sau đó có thể cân nhắc làm xét nghiệm sinh học phân tử để xác định đột biến gen.
Trong trường hợp hai người cùng mang gen kết hôn thì với các biện pháp chẩn đoán trước sinh (như chẩn đoán di truyền trước khi chuyển phôi hoặc chẩn đoán trên tế bào ối) vẫn sẽ có những đứa trẻ không mang bệnh Thalassemia ra đời.

5.Xét nghiệm rubella, sởi, thủy đậu và quai bị
Rubella, sởi, thủy đậu và quai bị là các căn bệnh nhiễm trùng do virus gây ra. Tuy nhiên điều nguy hiểm là 30% người bị bệnh không có triệu chứng hoặc có triệu chứng rất nhẹ.
Phương pháp phổ biến nhằm phát hiện virus gây bệnh rubella, sởi, thủy đậu và quai bị là xét nghiệm máu. Phương pháp này được áp dụng cho tất cả ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ.
Vậy nên, chị em cần làm những xét nghiệm này ít nhất 3 tháng trước khi dự định mang thai. Mục đích là để kiểm tra xem bạn có nguy cơ mắc bệnh hay không và nếu cần thiết thì bạn nên tiêm phòng ngừa trước khi mang thai theo chỉ định của bác sĩ.
6.Xét nghiệm HIV, giang mai, herpes, lậu
Sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) như: HIV/ AIDS, giang mai, herpes và viêm gian B hoặc C, bệnh lậu và Chlamydia cũng nên được thực hiện sớm. Điều quan trọng là phải ngăn ngừa các bệnh lây truyền sang thai nhi.
STDs có thể gây một loạt các biến chứng cho bé như: nhiễm trùng mắt (do bệnh lậu và chlamydia), hoặc sẩy thai, thai chết lưu (do giang mai). Dùng thuốc có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ lây nhiễm HIV từ 25% đến 7%.
Trong trường hợp viêm gian B, nếu virus được điều trị sớm trong thai kỳ, khả năng lây nhiễm sang bé sẽ giảm dưới 10%. Chlamydia, giang mai và bệnh lậu có thể được chữa khỏi bằng thuốc kháng sinh an toàn cho bé.
>>>tham khảo: siêu âm 5d là gì